'NHỮNG ĐIỀU KIỆN ĐỂ QUÝ KHÁCH ĐẦU TƯ DỰ ÁN SẢN XUẤT GẠCH KHÔNG NUNG'

06:07 |
1). THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM

-  Quý khách cần điều tra thị trường tiêu thụ và các nguồn cung ứng gạch xây trong vòng bán kính tính từ địa điểm định mở xưởng 50km.

Đảm bảo nhu cầu và thói quen người tiêu dùng đã và đang hình thành thị trường tiêu thụ sản phẩm lớn hơn năng lực sản xuất của xưởng dự định sản xuất.

-  Nơi Quý Khách dự định xây dựng xưởng gạch không nung, có rất nhiều nhà cung cấp gạch nung vậy chiến lược tiếp thị của Quý Khách sẽ như thế nào?

+   Để có thể tiếp thị gạch không nung mà Quý Khách sản xuất ra thành công Quý Khách nên thực hiện các bước sau:

Làm tờ rơi, với khẩu hiệu: "Hãy tiết kiệm tài nguyên đất canh tác; hãy vì tương lai các con, các cháu chúng ta mà sử dụng gạch không nung"; "Hãy vì an ninh lương thực của địa phương mà sử dụng gạch không nung"

So sánh giá thành gạch không nung và gạch nung; so sánh công nghệ sản xuất giữa 02 loại gạch;
Các chứng chỉ về chất lượng của gạch không nung do các cơ quan có thẩm quyền cấp.
Chụp ảnh các bức tường xây bằng gạch không nung, so sánh với gạch nung;
Thuyết phục các nhà thiết kế sử dụng gạch không nung cho các công trình của địa phương và nhà nước.
-  Quý khách thu thập thông tin về giá nguyên, nhiên liệu, điện, nhân công, cước vận chuyển, chi phí mặt bằng, chi phí xây lắp nhà xưởng. Chi phí vay vốn. Chuyển thông tin cho Công ty chúng tôi. Chúng tôi sẽ tính toán giá xuất xưởng của sản phẩm. Phân tích so sánh mức độ cạnh tranh của sản phẩm gạch sẽ sản xuất.

 2). VỐN ĐẦU TƯ:                    

                 Viên với kích thước gạch (240×115×90mm)   (Đơn vị tính: Triệu đồng)

 Bảng trên chỉ có để tham khảo. Vốn đầu tư không chỉ phụ thuộc vào dây chuyền tự động hay bán tự động, sản lượng. Nó phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như nguyên liệu đầu vào, mặt bằng xây dựng, thị trường.

-    Từ việc tính toán chi phí cho 01 viên gạch không nung chúng tôi sẽ tính toán cho các Quý Khách hiệu quả của việc thành lập xưởng sản xuất gạch không nung thể hiện qua việc phân tích các số liệu đầu tư, chúng tôi sẽ tư vấn cho Quý khách chính xác bạn nên phải cần số vốn lưu động tối thiểu bao nhiêu. Đây là phần rất quan trọng trong dự án..

-    Những số liệu tính toán chính xác của chúng tôi sẽ là bằng chứng để các Quý Khách yên tâm vào sự thành công của dự án đầu tư.

 3). MẶT BẰNG XÂY DỰNG NHÀ XƯỞNG KHO BÃI

                                                                           Đơn vị tính: m2


 Để giảm được các chi phí cho viên gạch, nhà đầu tư nên chọn địa điểm theo các tiêu chí sau:

3.1. Chọn nơi gần các nguồn vật liệu có thể tạo nên viên gạch: khu khai thác mỏ, khu công nghiệp nhiều chất thải, mỏ đá, mỏ cát,… để giảm chi phí vận chuyển vật liệu đầu vào.

3.2. Chọn nơi có nguồn điện và tiện việc giao thông vận tải để có thể phát triển sản xuất và bán được hàng ngay sau khi ra thành phẩm.

3.3. Nên chọn vùng ngoại ô, xa dân cư như vậy sẽ tránh được các tranh chấp không cần thiết có thể xảy ra.

3.4. Có thể thuê lại khu xưởng cũ, hoặc các khi xưởng sản xuất mà hiện nay đã không sản xuất nhằm làm giảm chi phí đầu tư ban đầu. Tốt nhất là các nhà máy sản xuất gạch mà đã bị phá sản thì càng thuận lợi.

 4). NGUỒN CUNG CẤP VẬT LIỆU:

-  Quý Khách hãy xác định nguồn vật liệu đầu vào cho xưởng gạch không nung tương lai theo công suất thiết kế phù hợp với dây chuyền gạch đảm bảo không bị trục trặc, thiếu thốn khi đã đi vào sản xuất.

-  Hãy xác định đặc tính nguyên liệu đầu vào thông qua các xét nghiệm hoá học và kiểm định của các cơ quan có tránh nhiệm để tìm công nghệ và thiết bị thích hợp.

- Chất kết dính:  Gạch tạo hình xong không cần nung nên cần sử dụng một vài loại trong số các vật liệu sau làm chất kết dính để hóa cứng viên gạch: Xi măng; vôi; thạch cao; ….

-  Cốt liệu: Cần có một trong số các loại nguyên liệu sau có khối lượng đủ lớn phù hợp với công suất xưởng định đầu tư: Xỉ nhiệt điện, xỉ lò hơi, xỉ luyện ngang thép,  xỉ quặng các loại, phế thải phá dỡ công trình xây dựng, phế thải công nghiệp, cát, mạt đá, bột đá…
Làm cốt liệu tính theo tấn/ năm


  5). NGUỒN CẤP ĐIỆN:



6). NHÂN CÔNG:                                                                                               (Đơn vị tính: người)



7). CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT BỊ:

            Khi Quý khách có đủ sáu điều kiện trên xin liên hệ với công ty chúng tôi. Quý khách sẽ nhận được tài liệu tư vấn công nghệ và thiết bị. Chúng tôi sẽ chia sẻ kinh nghiệm với Quý khách. Giúp chọn lựa công nghệ và dây chuyền thiết bị thật sự phù hợp với dự án của Quý khách. Chúng tôi sẽ mời Quý khách tham quan và cùng sản xuất các sản phẩm gạch mẫu bằng nguyên vật liệu của Quý khách chuyển đến trên dây chuyền thiết bị cùng loại của Công ty chúng tôi.

     Sau đây, chúng tôi giới thiệu một dây chuyền sản xuất gạch không nung mà công ty chúng tôi liên doanh với công ty Omron Nhật Bản nhập khẩu và lắp ráp tại nhà máy của chúng tôi. Dây chuyền sản xuất gạch không nung đã lắp đặt cho khách hàng trong nước.

 7.1). THIẾT BỊ NGHIỀN BÚA HAI CẤP NGHIỀN NGUYÊN LIỆU:

Máy Nghiền búa hai cấp dùng để Nghiền đá, than xỉ,  gạch vỡ được… ra  dạng cát nhỏ. Dùng sử dụng như làm cốt liệu cho sản xuất gạch không nung..

Trước đây chưa có máy loại này khi Nghiền các loại vật liệu này luôn gặp rắc rối về vấn đề vật liệu bị dính kẹt trong máy và cỡ hạt đầu vào phải rất nhỏ mới Nghiền được.

Chúng tôi đã nghiên cứu mất nhiều năm để có được thiết kế tốt, phù hợp yêu cầu sản xuất thực tế. Chúng tôi đã thành công phát triển máy Nghiền búa thông thường thành máy Nghiền búa hai cấp. Nghiền được vật liệu đầu vào lớn đầu ra nhỏ mịn. Máy Nghiền hai cấp đã kết hợp hệ thống trục đỡ búa của cấp thứ nhất thành cánh quạt  tạo luồng gió lốc đẩy sản phẩm xuống tầng dưới. Tầng búa và trục thứ hai Nghiền tiếp một lần nữa và có tác dụng giữ những hạt chưa nhỏ ở lại đẩy các hạt sản phẩm ra ngoài. Chính vì như vậy Máy Nghiền búa hai cấp của chúng tôi không cần dùng lưới sàng nhưng vẫn đảm bảo sản phẩm đạt chất lượng.

Thông số kỹ thuật chính:

 Năng suất:

8-15 tấn / giờ

10-25 tấn / giờ

20-45 tấn / giờ

50-120 tấn /giờ


7.2.  THIẾT BỊ ĐONG ĐỊNH LƯỢNG TỰ ĐỘNG:

 Chủng loại: PL1200-3

 Thể tích thùng chứa liệu đã đóng: 1.2m 3

 Thể tích phễu chứa liệu chưa đóng: 3 * 4 m 3

 Năng lực sản xuất tính theo giờ: 72 m 3 /h

 Độ chính xác định lượng: ±2%

 Trong lượng có thể đong lớn nhất: 2000Kg

 Số chủng loại vật liệu đóng: 3 loại

 Chiều cao chất tải: 2500mm

 Kiểu đong định lượng : 

Đong bằng hệ thống cửa điện

 Kiểu tháo liệu

Tháo liệu bằng  hệ thống cửa điện

 Công xuất điện: 10.6KW

 Kích thước bên ngoài :(D*R*C): 8650*2000*2900mm

 Tổng trọng lượng:4000Kg


7.3. THIẾT BỊ ĐẢO TRỘN NGUYÊN LIỆU:

Chủng loại: JS500

Thể tích thùng trộn liệu:800L

Thể tích liệu đưa vào trộn lớn nhất: 500L

Năng lực sản xuất tính theo giò: ≥25m 3 /h

Cỡ thước hạt lớn nhất của vật liệu trộn: 80/60 mm sỏi / đá dăm

Trục và cánh trộn

Tốc độ quay trục  trộn : 30.5r/min

Số lượng cánh trộn : 2 * 7 cánh

Động cơ phần trộn: Loại Y220M-4

Công xuất điện: 18.5KW

Động cơ gầu nâng: Loại YEZ132S-4-B5

Công xuất điện: 5.5KW

Động cơ bơm nước: Loại 50DWB20-8A

Công xuất điện: 0.75KW

Độ cao xả vữa: 1500mm,2700mm,3800mm

Kích thước bên ngoài:  (D * R * C)

Trong khi làm việc: 3220 * 2400 * 2600mm

Đóng gói vận chuyển: 2600 * 3050 * 2100mm

Tổng trọng lượng: 4000Kg


7.4.  THIẾT BỊ ÉP GẠCH KHÔNG NUNG LOẠI QTY4-15:

Số gạch một lần ép

  4 viên/khuôn với kích thước gạch (390×190×190mm)

  12 viên/khuôn với kích thước gạch (240×115×190mm)

  24 viên/khuôn với kích thước gạch (238×115×51mm)

  24 viên/khuôn với kích thước gạch (200×100×60mm)

 Năng lực sản xuất trong 1 ca

  11.000 viên với kích thước gạch (390×190×190mm)

  28.000 viên với kích thước gạch (240×115×90mm)

  57.000 viên với kích thước gạch (238×115×51mm)

  30.000 viên với kích thước gạch (200×100×60mm)

 Năng lực sản xuất trong 1 năm

 98 ngàn m³     (390×190×190mm)

 Chu trình một lần ép:  15giây – 20giây

 Kích thước máy: 9,680×2,800×2.800mm

 Lực rung:  60kN

 Tần số rung:  0- 4000

 Tổng công suất điện lắp đặt:  60.9KW

 Tiêu hao điện trung bình: 30kw/h

 Kích thước tấm pa lét:  850mm × 680mm× 8~35mm

 Trọng lượng: 8.5 tấn

 Tiêu hao nước trung bình:  8tấn/ ngày

 7.5.  KHUÔN GẠCH, MẪU GẠCH TIÊU BIỂU:

      Chúng tôi cam kết dịch vụ sau bán hàng tốt nhất từ khâu lắp đạt, bảo hành, sửa chữa thiết bị đã cung cấp. Chúng tôi đảm bảo đào tạo cho các Quý Khách đội ngũ thợ vận hành tốt dây chuyền thiết bị, chúng tôi luôn đồng hành cùng các Quý Khách trong quá trình sản xuất.




Read more…

Gạch xây các loại

18:35 |
Các mẫu gạch block của công ty sản xuất gạch 2,3 lỗ vuông 150*190*390 mm ,190*190*390 mm , Các mẫu được làm theo yêu cầu khách hàng từng công trình nhất định

 Gạch xây - hình 1
  Gạch xây - hình 2
  Gạch xây - hình 3
  Gạch xây - hình 4
  Gạch xây - hình 5
  Gạch xây - hình 6
  Gạch xây - hình 7
  Gạch xây - hình 8
  Gạch xây - hình 9
  Gạch xây - hình 10
  Gạch xây - hình 11
  Gạch xây - hình 12
 Gạch xây - hình 13





Read more…

'Quy trình công nghệ lắp đặt dây chuyền sản xuất gạch không nung'

18:02 |
'Quy trình công nghệ lắp đặt dây chuyền sản xuất gạch không nung'

Sơ đồ bố trí thiết bị trên dây chuyền sản xuất gạch không nung



Mô hình toàn bộ dây chuyền sản xuất gạch không nung được bố trí tại xưởng sản xuất như sau:Hình 1
Mô hình toàn bộ dây chuyền sản xuất gạch không nung được bố chí tại xưởng sản xuất như sau:Hình 2



Read more…

MÁY ÉP GẠCH KHÔNG NUNG : 3 BƯỚC KIỂM TRA NHANH MÁY ÉP GẠCH KHI MÁY KHÔNG ÉP ĐƯỢC GẠCH LỖ

19:30 |
MÁY ÉP GẠCH KHÔNG NUNG : 3 BƯỚC KIỂM TRA NHANH MÁY ÉP GẠCH KHI MÁY KHÔNG ÉP ĐƯỢC GẠCH LỖ

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến việc máy ép gạch không nung không ép được gạch lỗ dọc. Đặc biệt là một số mẫu gạch lỗ có hình dáng giống các loại gạch nung truyền thống2,4,6 lỗ… Để tiết kiệm thời gian cũng như chi phí cho khách hàng, chúng tôi sẽ hướng dẫn cách kiểm tra máy ép gạch và khắc phục hiện tượng này.

1. Nguyên liệu đầu vào cho máy ép gạch
Kiểm tra nguyên liệu ép gạch trước khi sản xuất từ đó đưa ra bài phối liệu phù hợp. Thời gian và độ ẩm của nguyên liệu quyết định rất nhiều đến chất lượng sản phẩm gạch

- Mạt đá: cỡ hạt 0,5 (5mm), yêu cầu cỡ hạt đồng đều, tỷ lệ bột có trong mạt không quá 30%

- Cát nước ngọt: yêu cầu cát sạch, lẫn ít tạp chất

- Xi măng: yêu cầu loại PC30 hoặc PC40 đều được

Kiểm tra nguyên liệu ép gạch khi gặp hiện tượng không ép được gạch trong ca sản xuất. Nguyên liệu sau khi trộn có thể bị khô quá hoặc ướt quá dẫn đến gạch ép ra không đạt kích thước hoặc hình dạng. Cách khắc phục: dừng máy, thu phần nguyên liệu còn lại về máy trộn, gia giảm các thành phần nguyên liệu trộn lại sau đó sản xuất tiếp đồng thời kiểm tra các phần thiết bị cấp liệu và khuôn máy ép gạch( xem mục 3). Cách nhận biết liệu chưa đạt:

+ Nguyên liệu khô gây hiện tượng gạch hình thành ko kết dính (bở từng mảng hoặc rời từng phần khi vừa được đưa ra sau khi ép)

+ Nguyên liệu ướt gây hiện tượng bám dính trong khuôn. Không nhả được gạch xuống Pallet

2. Thông số vận hành máy ép gạch
Thao tác ép gạch lỗ trên máy ép gạch block phức tạp hơn so với ép loại gạch đặc. Nhất là khi máy gạch vận hành ở chế độ tự động

- Tần số rung: với dòng máy QTY dao động trong khoảng 2850 – 4500 lần/phút.

- Lực ép: áp lực cho đầu ép thủy lực tăng dần ứng với các loại gạch 2 lỗ, 3 lỗ 4 lỗ…Với những đời máy cao năng suất lớn cũng đòi hỏi lực ép lớn hơn.

- Thời gian xe liệu vào cấp liệu và thời gian ép phải tăng lên so với gạch đặc

- Số lần cấp liệu và số lần ép cũng tăng lên đáng kể so với chu trình ép gạch không nung thông thường; khi ép loại gạch lỗ thao tác ép sẽ chia làm nhiều lần hơn.

3. Thiết bị của máy ép gạch
- Khuôn: sau khi sản xuất chưa vệ sinh sạch hoặc trong quá trình sản xuất có phát sinh những mảng bám nguyên liệu trên khuôn. Cần dừng máy vệ sinh khuôn rồi mới sản xuất tiếp.

- Cánh khuấy (cánh gạt) của xe cấp liệu: trong quá trình sản xuất có phát sinh những mảng bám nguyên liệu trên khuôn. Cần dừng máy vệ sinh cánh gạt và xe liệu rồi mới sản xuất tiếp.

Cuối cùng máy ép gạch vẫn chưa ép được viên gạch như yêu cầu xin hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn trực tiếp.Hotline: 0919.937.112 –: 0912.628.539





Read more…

Vật liệu xây dựng không nung bảo vệ tài nguyên, môi trường

16:03 |

Với lợi ích to lớn góp phần tiết kiệm tài nguyên, đặc biệt là đất nông nghiệp, giảm thiểu khí phát thải gây ô nhiễm môi trường, giảm chi phí xử lý phế thải của các ngành công nghiệp, tiết kiệm nhiên liệu than, đem lại hiệu quả kinh tế chung cho toàn xã hội, vật liệu xây không nung đã được phát triển ở nhiều nước trên thế giới từ lâu.


Gạch, ngói và vật liệu không nung. 
Nhưng ở Việt Nam, dù nguồn nguyên liệu dồi dào, khí hậu nóng ẩm nhiệt đới rất cần áp dụng, vật liệu xây không nung lại vẫn “giẫm chân tại chỗ,” mà trong đó có nguyên nhân từ việc cụ thể hóa các cơ chế chính sách.

Mỗi năm mất hơn 1.000 ha đất nông nghiệp

Theo tiến sỹ Thái Duy Sâm và các nhà khoa học ở Viện Vật liệu xây dựng thuộc Bộ Xây dựng, dự báo nhu cầu vật liệu xây ở Việt Nam đến năm 2020 vào khoảng 41-43 tỷ viên gạch (quy tiêu chuẩn)/năm.

Nếu sản xuất gạch đất sét nung với số lượng này phải tiêu tốn khoảng 57-60 triệu m3 đất sét và 5,3-5,6 triệu tấn than. Như vậy, mức độ hao hụt của đất nông nghiệp là vô cùng lớn, chưa kể đến sự ô nhiễm môi trường và lãng phí tài nguyên không tái tạo được.

Không những mất đất nông nghiệp, khói đốt lò gạch thủ công đã trở thành nỗi lo hàng chục năm nay của nhiều hộ gia đình ở khu vực nông thôn bởi nguồn phát thải ảnh hưởng đến sức khỏe con người và gây mất mùa cho một số diện tích canh tác. Không những thế, nhiều chủ lò gạch còn ngang nhiên vi phạm luật đất đai, luật đê điều để lấy đất làm gạch...

Những năm gần đây, nhiều doanh nghiệp và địa phương đã giảm bớt các lò gạch thủ công, đầu tư các lò nung tuynen để sản xuất gạch xây. Tuy nhiên, cho dù có cải tiến công nghệ, gạch xây bằng đất sét nung vẫn có rất nhiều hạn chế khi phải mất lượng lớn đất, nhiên liệu và phát thải nhiều loại khí độc hại.

Nhằm giảm thiểu việc sản xuất và sử dụng gạch đất sét nung, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 567/QĐ-TTg ngày 28/4/2010 về phê duyệt Chương trình phát triển vật liệu xây không nung đến năm 2020, với mục tiêu phát triển sản xuất và sử dụng vật liệu xây không nung để thay thế gạch đất sét nung đạt tỷ lệ từ 20-25% vào năm 2015, 30-40% vào năm 2020.

Đồng thời, hàng năm sử dụng khoảng 15-20 triệu tấn phế thải công nghiệp (tro xỉ nhiệt điện, xỉ lò cao…) để sản xuất vật liệu xây không nung, tiết kiệm được khoảng 1.000ha đất nông nghiệp và hàng trăm ha diện tích đất chứa phế thải; tiến tới xóa bỏ hoàn toàn các cơ sở sản xuất gạch đất sét nung bằng lò thủ công.

So với gạch đất sét nung, vật liệu xây không nung có nhiều ưu điểm nổi bật như nguồn nguyên liệu dồi dào, dễ kiếm, không ảnh hưởng đến đất trồng trọt, tận dụng được nguồn phế thải công nghiệp; giảm chi phí năng lượng, đặc biệt là giảm lượng khí thải, bảo vệ môi trường.

Ngoài ra, có thể sản xuất vật liệu xây không nung ở quy mô nhỏ, đơn giản, dễ tạo ra chất lượng sản phẩm theo yêu cầu về cường độ, kích thước, có độ chính xác cao. Một ưu điểm nổi bật nữa là một số vật liệu xây không nung nhẹ, cách nhiệt, cách âm tốt, góp phần tiết kiệm năng lượng trong điều kiện thời tiết nóng ẩm ở Việt Nam.

Có thể lấy ví dụ: giữa xây tường bằng gạch tuynen hai lỗ thông dụng với một loại vật liệu xây không nung là gạch blốc rỗng SHB2-150 có kích thước 390x150x190mm cho thấy xây gạch blốc tiết kiệm vữa 60%, thời gian xây 1m2 giảm 60%, giá viên gạch đã quy kích thước tiêu chuẩn giảm 25%...

Nhiều cơ chế khuyến khích phát triển vật liệu xây không nung

Hiện nay, cả nước có khoảng gần 900 cơ sở sản xuất vật liệu xây không nung, với tổng công suất 1.529 triệu viên (quy tiêu chuẩn)/năm. Tính cả khoảng 350 cơ sở sản xuất có công suất rất nhỏ (dưới 1 triệu viên/năm), tổng công suất gạch không nung là khoảng 1.700 triệu viên/năm.

Theo đánh giá chung, sản xuất vật liệu xây không nung vẫn chủ yếu ở quy mô rất nhỏ bé, manh mún, tự phát, tỷ lệ cơ sở sản xuất có công suất vừa và lớn tương đối thấp (28%). Việt Nam chưa có một số loại gạch không nung như gạch silicat, gạch bêtông khí chưng áp... mà các loại này tương đối phổ biến ở nhiều nước trên thế giới.

Theo tiến sỹ Trần Văn Huynh, Chủ tịch Hội Vật liệu xây dựng Việt Nam, với hiệu quả kinh tế cao hơn hẳn, việc thay thế gạch đất sét nung bằng vật liệu xây không nung sẽ là một xu thế phát triển. Tuy nhiên, vướng mắc hiện nay chính là cơ chế chính sách và thói quen của ngưới tiêu dùng.

Hiện nay, các tiêu chuẩn liên quan đến yêu cầu thiết kế, hướng dẫn thi công xây dựng và nghiệm thu chưa cụ thể hóa cho từng đối tượng sản phẩm vật liệu xây không nung. Do đó, nhà tư vấn thiết kế chưa mạnh dạn thiết kế đưa sản phẩm vật liệu xây không nung vào phổ cập trong các công trình xây dựng.

Ông Lê Văn Tới, Vụ trưởng Vụ Vật liệu xây dựng thuộc Bộ Xây dựng cho biết từ năm 2001, Trung Quốc đã ban hành danh sách 170 thành phố cấm sử dụng gạch đặc đất sét nung vào xây dựng công trình; quy định thu thêm một loại phí đối với kiến trúc nhà sử dụng gạch đất sét nung.

Trong khi đó, ở Thái Lan, không cần ban hành chính sách khuyến khích vật liệu xây không nung nhưng Nhà nước quản lý chặt việc sử dụng đất đai. Do đó, vật liệu nung có giá cao hơn rất nhiều vật liệu xây không nung. Yếu tố thị trường điều tiết khiến công nghiệp vật liệu xây không nung ở Thái Lan rất phát triển như bêtông nhẹ đã có cách đây 10 năm.

Theo Chương trình phát triển vật liệu xây không nung đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, từ năm 2011, các công trình nhà cao tầng (từ 9 tầng trở lên) phải sử dụng tối thiểu 30% vật liệu xây không nung loại nhẹ (khối lượng thể tích không lớn hơn 1.000kg/m3) trong tổng số vật liệu xây; khuyến khích các công trình xây dựng sử dụng vật liệu xây không nung khác có độ rỗng lớn hơn 30% và vật liệu xây không nung loại nhẹ.

Để khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư sản xuất và kinh doanh vật liệu xây không nung, Nhà nước đã ban hành các cơ chế chính sách ưu đãi về thuế nhập khẩu, thuế thu nhập doanh nghiệp; các dự án chế tạo thiết bị sản xuất vật liệu xây không nung nhẹ và sản xuất gạch xi măng - cốt liệu công suất từ 7 triệu viên quy tiêu chuẩn/năm trở lên được hưởng ưu đãi như đối với các dự án thuộc chương trình cơ khí trọng điểm...

Chính phủ cũng giao cho Bộ Xây dựng chủ trì phối hợp với các bộ, ngành liên quan thực hiện các giải pháp về khoa học công nghệ để phát triển sản xuất và sử dụng vật liệu xây không nung; lập danh mục các loại thiết bị, vật tư sản xuất vật liệu xây không nung được miễn thuế nhập khẩu; xây dựng lộ trình và đôn đốc thực hiện việc xóa bỏ lò gạch thủ công theo các vùng, miền; tổ chức việc thông tin, tuyên truyền về sản xuất, sử dụng vật liệu xây không nung.




Read more…

Vật liệu xây dựng không nung và các tiêu chuẩn về vật liệu không nung

21:25 |
I. Vật liệu xây dựng không nung
1. Mô tả chung về gạch không nung

Về bản chất của sự liên kết tạo hình, gạch không nung khác hẳn gạch đất nung. Quá trình sử dụng gạch không nung, do các phản ứng hoá đá của nó trong hỗn hợp tạo gạch sẽ tăng dần độ bền theo thời gian. Tất cả các tổng kết và thử nghiệm trên đã được cấp giấy chứng nhận: Độ bền, độ rắn viên gạch không nung tốt hơn gạch đất sét nung đỏ và đã được kiểm chứng ở tất cả các nước trên thế giới: Mỹ, Đức, Trung Quốc, Nhật Bản,...

Gạch không nung ở Việt Nam đôi khi còn được gọi là gạch block, gạch blốc, gạch bê tông, gạch block bê tông,... tuy nhiên với cách gọi này thì không phản ánh đầy đủ khái niệm về gạch không nung. Mặc dù gạch không nung được dùng phổ biến trên thế giới nhưng ở Việt Nam gạch không nung vẫn chiếm tỉ lệ thấp .

Gạch nung có khoảng từ 70 đến 100 tiêu chuẩn quốc tế, với kích thước tiêu chuẩn khác nhau. Tại Việt Nam gạch này có kích thước phổ biến là 210x100x60mm, gạch không nung thì có khoảng 300 tiêu chuẩn quốc tế khác nhau với kích cỡ viên gạch khác nhau, sức nén viên gạch không nung tối đa đạt 35MPa.

Sản phẩm gạch không nung có nhiều chủng loại trên một loại gạch để có thể sử dụng rộng rãi từ những công trình phụ trợ nhỏ đến các công trình kiến trúc cao tầng, giá thành phù hợp với từng công trình. Có nhiều loại dùng để xây tường, lát nền, kè đê và trang trí... Hiện nay, gạch không nung đã khẳng định chỗ đứng vững chắc trong các công trình, nó đang dần trở lên phổ biến hơn và được ưu tiên phát triển. Có rất nhiều công trình sử dụng gạch không nung, từ công trỉnh nhỏ lẻ, phụ trợ cho đến các công trình dân dụng, đình chùa, nhà hàng, sân gôn, khu nghỉ dưỡng, cao ốc,... Một số công trình điển hình như: Keangnam Hà Nội Landmard Tower (đường Phạm Hùng, Hà Nội), Habico Tower (đường Phạm Văn Đồng, Hà Nội), Khách sạn Horinson (Hà Nội), Hà Nội Hotel Plaza (đường Trần Duy Hưng, Hà Nội), Sông Giá resort (Hải Phòng), Sân vận động Mỹ Đình (Hà Nội), Làng Việt Kiều Châu Âu (Hà Đông, Hà Nội),...

2. So sánh với gạch đất nung

So sánh hiệu quả kinh tế kỹ thuật sản xuất và sử dụng, sản phẩm vật liệu xây dựng không nung có nhiều tính chất vượt trội hơn vật liệu nung:

- Không dùng nguyên liệu đất sét để sản xuất. Đất sét chủ yếu khai thác từ đất nông nghiệp, làm giảm diện tích sản xuất cây lương thực, đang là mối đe dọa mang tính toàn cầu hiện nay.

- Không dùng nhiên liệu như than, củi.. để đốt. tiết kiệm nhiên liệu năng lượng, và không thải khói bụi gây ô nhiễm môi trường.

- Sản phẩm có tính chịu lực cao, cách âm, cách nhiệt phòng hoả, chống thấm, chống nước, kích thước chuẩn xác, quy cách hoàn hảo hơn vật liệu nung. Giảm thiểu được kết cấu cốt thép, rút ngắn thời gian thi công, tích kiệm vữa xây, giá thành hạ.

- Có thể tạo đa dạng loại hình sản phẩm, nhiều màu sắc khác nhau, kích thước khác nhau, thích ứng tính đa dạng trong xây dựng, nâng cao hiệu quả kiến trúc.

- Cơ sở sản xuất có thể phát triển theo nhiều quy mô khác nhau, không bị khống chế nhiều về mặt bằng sản xuất. Suất đầu tư thấp hơn vật liệu nung…

- Được sản xuất từ công nghệ, thiết bị tiên tiến của quốc tế, nó có các giải pháp khống chế và sự đảm bảo chất lượng hoàn thiện, quy cách sản phẩm chuẩn xác. Có hiệu quả trong xây dựng rõ ràng, phù hợp với các TCVN. Các đặc điểm công nghệ gạch không nung

- Nguyên liệu đầu vào thuận lợi không kén chọn nhiều vô tận.
- Máy móc thiết bị dây chuyền tự sản xuất chế tạo được cả trong và ngoài nước.
- Xây dựng nhà máy ở khắp mọi địa hình từ hải đảo tới đỉnh núi cao.
- Phụ gia vật tư sẵn có trên thị trường.
- Sản xuất từ thủ công tới tự động hóa hoàn toàn
- Chất lượng viên gạch tiêu chuẩn tốt.
- Giá thành hạ hơn so với gạch nung.

3. Lợi ích của gạch không nung

Hiện nay trên thế giới đã áp dụng nhiều công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng không nung, nhằm giảm thiểu sự ô nhiễm môi trường trong quá trình khai thác, sản xuất và đã mang lại nhiều kết quả tích cực như: tận dụng được nhiều nguồn nguyên liệu rẻ tiền hiện có tại các vùng miền, tạo ra được nhiều loại VLXD có giá thành thấp,... Ngoài ra vật liệu xây dựng không nung còn mang lại hiệu quả kinh tế cao cho các chủ thể trong ngành công nghiệp xây dựng như: chủ đầu tư chủ thầu thi công, nhà sản xuất vật liệu xâ dựng và cuối cùng là lợi ích của người tiêu dùng.

4. Lợi ích xã hội

Theo ước tính, mỗi năm nước ta tiêu thụ khoảng 20 tỉ viên gạch. Với đà phát triển này, đến năm 2020, lượng gạch cần cho xây dựng là hơn 40 tỉ viên/1 năm.

Để đạt được số lượng gạch trên, nếu dùng đất nung thì sẽ mất rất nhiều đất canh tác, sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến an ninh lương thực, và phải sử dụng một lượng than hóa thạch khổng lồ, kèm theo đó là một lượng củi đốt rất lớn dẫn đến chặt phá rừng, mất cân bằng sinh thái, hậu họa của thiên tai, và nghiêm trọng hơn nữa nó còn gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, ảnh hưởng đến môi trường vật nuôi, sức khỏe con người, và hậu quả để lại còn lâu dài.

Khi sử dụng công nghệ gạch không nung sẽ khắc phục được những nhược điểm trên, đem lại công việc ổn định cho người lao động, phù hợp với chủ chương chính sách của đảng, nhà nước và nguyện vọng của nhân dân, tiết kiệm được thời gian và tiền bạc đem lại lợi ích cho xã hội.
Sử dụng gạch không nung cho công trình bền đẹp, hiệu quả kinh tế cao.

5. Thân thiện môi trường

Khi sử dụng gạch đất sét, chúng ta phải sử dụng nguồn đất khai thác từ đất ruộng, đất phù sa, đất sét… tức là nguồn tài nguyên rất quý hiếm của một quốc gia, hiện nay, nguồn tài nguyên này đã bắt đầu đang cạn kiệt và chắc chắn sẽ không còn nhiều trong tương lai. Lượng đất sét này, chúng ta có thể dùng vào việc sản xuất các sản phẩm cao cấp hơn, thẩm mỹ hơn, mang lại giá trị kinh tế hơn thay cho việc sản xuất gạch xây thông thường. Mặt khác, trong quá trình sản xuất gạch đất sét nung, khi nung gạch đỏ sẽ gây ra tình trạng ô nhiễm môi trường xung quanh. Ở khắp nơi trên từ Nam ra Bắc, đi đâu chúng ta cũng có thể nhìn thấy các lò gạch xả khói bụi, ô nhiễm môi trường, làm thiệt hại đến mùa màng trong vùng lân cận. Gạch không nung sử dụng các nguồn nguyên vật liệu chính trong tự nhiên như: đá, cát, xi măng,... Các loại nguyên vật liệu này có mặt ở khắp nơi, việc khai thác và sử dụng chúng không gây tác động đến môi trường tự nhiên của quốc gia. Có thể nói, gạch không nung không chỉ là sản phẩm gạch xây thông thường mà khi sử dụng, nó còn mang giá trị nhân văn cao cả vì nó bảo vệ môi trường, bảo vệ cuộc sống của chúng ta.

Quá trình sản xuất gạch không nung không sinh ra chất gây ô nhiễm, không tạo ra chất phế thải hoặc chất thải độc hại. Năng lượng tiêu thụ trong quá trình sản xuất gạch không nung chiếm một phần nhỏ so với quá trình sản xuất các vật liệu khác.

Gạch không nung bảo vệ ngôi nhà của bạn thông qua tính năng làm giảm sự tác động của môi trường bên ngoài, giúp tiết kiệm năng lượng trong việc làm mát (hoặc làm ấm) cho ngôi nhà.
Ngoài ra, một trong những ưu điểm lớn của Gạch không nung là nó có thể làm giảm khả năng tác động của nhiệt độ bên ngoài và làm tăng hiệu quả sử dụng năng lượng bên trong của tòa nhà.

6. Ưu điểm của gạch không nung

Độ cứng cao, bảo ôn, cách nhiệt tốt có thể thay thế hoàn toàn các loại vật liệu cách nhiệt hiện có trên thị trường, phòng hoả, chống thấm, chống nước, kích thước chuẩn xác, quy cách hoàn hoản… nâng cao hiệu quả kiến trúc, giảm thiểu được kết cấu cốt thép, rút ngắn thời gian thi công, tích kiệm vữa xây, giá thành hạ.

Sản phẩm gạch không nung có nhiều chủng loại trên một loại gạch để có thể sử dụng rộng rãi từ những công trình phụ trợ nhỏ đến các công trình kiến trúc cao tầng, giá thành phù hợp với từng công trình. Có nhiều loại dùng để xây tường, lát nền, kè đê và trang trí.

Gạch không nung được sản xuất từ công nghệ, thiết bị tiên tiến của quốc tế, nó có các giả pháp khống chế và sự đảm bảo chất lượng hoàn thiện, quy cách sản phẩm chuẩn xác. Có hiệu quả trong xây dựng rõ ràng, phù hợp với các TCVN do Bộ Xây dựng công bố. Nó đã tổng hợp được các tính năng ưu việt, là loại vật liệu xây dựng mới tiết kiệm năng lượng, hiện nay nước ta đang đẩy mạnh mở rộng sử dụng loại vật liệu này.

7. Nhược điểm của gạch không nung

Khả năng chịu lực theo phương ngang yếu, không linh hoạt khi thiết kế kiến trúc với nhiều góc cạnh, không có khả năng chống thấm tốt.

Tiết kiệm hàng triệu mét khối đất

Ðể sản xuất một tỷ viên gạch đất sét nung có kích thước tiêu chuẩn sẽ tiêu tốn khoảng 1.500.000 m3 đất sét, tương đương 75 ha đất nông nghiệp (độ sâu khai thác là 2 m) và 150.000 tấn than, đồng thời thải ra khoảng 0,57 triệu tấn khí CO2 - gây hiệu ứng nhà kính và các khí thải độc hại khác gây ô nhiễm môi trường

Theo quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng đến năm 2020, nhu cầu sử dụng vật liệu xây tương ứng khoảng 42 tỷ viên gạch quy chuẩn. Nếu đáp ứng nhu cầu này bằng gạch đất sét nung sẽ tiêu tốn khoảng 57 đến 60 triệu m3 đất sét tương đương với 2.800 đến 3.000ha đất nông nghiệp; tiêu tốn từ 5,3 đến 5,6 triệu tấn than, thải ra khoảng 17 triệu tấn khí CO2 gây hiệu ứng nhà kính. Vì vậy, việc thay thế gạch đất sét nung bằng VLXKN có ưu điểm lớn nhất là hạn chế được các tác động bất lợi trên, bảo vệ môi trường, an ninh lương thực và tạo việc làm cho nông dân. Ngoài ra, với lợi thế về công nghệ, VLXKN còn biến một phần đáng kể phế thải của các ngành nhiệt điện, luyện kim, khai khoáng... thành vật liệu (ước tính đến năm 2020 lượng phế thải tro, xỉ khoảng 45 triệu tấn sẽ mất khoảng 1.100ha mặt bằng để chứa), đồng thời tác động tích cực đến một số lĩnh vực và chương trình khác như kích cầu tiêu thụ hàng triệu tấn xi măng mỗi năm; giảm đáng kể lượng tiêu hao than; tiết kiệm điện trong sử dụng điều hòa nhiệt độ nhờ cách nhiệt tốt; tạo điều kiện chuyển đổi một số doanh nghiệp sản xuất gạch đất sét nung bằng lò thủ công sang sản xuất VLXKN. Nhờ những ưu điểm trên, sử dụng VLXKN đã trở thành xu thế chung của các nước trên thế giới. Ở Trung Quốc, đến năm 2010 vật liệu xây kiểu mới phải chiếm tỷ lệ hơn 55%; ở Anh, VLXKN đang chiếm 60% trong tổng số vật liệu xây.

8. Phân tích ưu nhược điểm của gạch không nung theo một số phương diện

*Những ưu điểm chung
- Quá trình sản xuất gạch không nung không sử dụng đến đất nông nghiệp do đó không ảnh hưởng đến diện tích đất nông nghiệp. Mặt khác do không dùng đến than củi, … nên tiết kiệm được nhiên liệu, tránh được tình trạng phá rừng tràn lan và không gây ô nhiễm môi trường.

- Nguyên vật liệu để sản xuất gạch không nung hết sức phong phú và có sẵn trong nước như mạt đá, cát vàng, xi măng…, sản phẩm đa dạng.

- Dây chuyền sản xuất gạch sử dụng ít công nhân, do các khâu hầu hết được tự động hoá. Trong điều kiện Việt Nam hiện nay, nhân lực thủ công nhiều nên có thể chỉ cần tự động hoá một số khâu quyết định chất lượng sản phẩm, còn một số khâu có thể sử dụng nhân công thủ công thì không cần tự động hoá để giảm mức đầu tư.

* Những ưu điểm của gạch không nung so với gạch nung trong việc xây nhà cao ốc và kho tàng
- Cường độ chịu lực có thể đáp ứng theo nhu cầu sử dụng. Đây là đặc tính mà gạch nung không thể chịu được. Đối với những vị trí yêu cầu cường độ rất cao (300 – 400 kg/cm2) thì gạch nung không đáp ứng được. Đối với những vị trí yêu cầu cường độ thấp (chỉ mang tính chất tường ngăn) thì cho phép giảm lượng xi măng phối liệu để đảm bảo giá thành vừa phải, tránh lãng phí.

- Khả năng cách âm, cách nhiệt, chống thấm cao. Điều này hoàn toàn phù hợp vào kết cấu của viên gạch và cấp phối vữa bê tông.

- Kích thước viên gạch lớn hơn nhiều so với gạch nung (gấp từ 2 đến 11 lần thể tích viên gạch nung), cho phép giảm được chi phí nhân công, đạt được tiến độ nhanh hơn cho các công trình xây dựng. Ngoài ra lượng vữa dùng để xây tường bằng gạch không nung và trát giảm tới 2,5 lần so với gạch đất nung.

- Có thể tiết kiểm được thời gian và tài chính, đơn giản hoá được một số khâu trong quá trình xây dựng.

- Nếu có chất độn nhẹ (ví dụ sỏi keramzit, đá basalt nhẹ, than xỉ…) thì trọng lượng viên gạch giảm đáng kể. - Đa dạng chủng loại, màu sắc, kích thước đồng đều và tính thẩm mỹ cao.

* Những ưu điểm của việc dùng gạch không nung lát đường so với các phương pháp lát đường hè khác
- Cường độ chịu lực cao
- Giảm thời gian thi công. đường, hè sau khi lát xong có thể sử dụng được ngay lập tức
- Trong quá trình thi công, gạch lát không nung không cần trát mạch, do vậy tiết kiệm vật liệu, nhân công, giảm thời gian thi công và nhất là có tác dụng thoát nước cho mặt vỉa hè.
- Khi cần thiết có thể dễ dàng thay đổi kiểu dáng và kích thước đường hoặc vỉa hè, trong quá trình sử dụng có thể dễ dàng tháo dỡ các viên gạch lát cũ để thay thế bằng các viên gạch lát mới một cách nhanh chóng
- Hình dáng hình học và màu sắc các viên gạch rất đa dạng để tăng tính thẩm mỹ.
- Do đặc điểm của gạch block là gạch bê tông tự đông cứng nên trong quá trình thi công không phụ thuộc vào thời tiết nắng mưa.

* Những nhược điểm của gạch không nung
- Giá thành cao.
- Sử dụng cát làm gạch khiến nhu cầu khai thác cát tăng cao.
- Tuy trong quá trình sản xuất và thi công ít ô nhiễm, nhưng sử dụng rất nhiều nguyên liệu thứ phẩm gây ô nhiễm như xi măng, bột nhôm...

9. Một số loại gạch không nung

* Gạch xi măng cốt liệu
Gạch không nung xi măng cốt liệu (Gạch xi măng cốt liệu) còn được gọi là gạch blốc (block) được tạo thành từ xi măng và một trong các hoặc nhiều trong các cốt liệu sau đây: mạt đá, cát vàng, cát đen, xỉ nhiệt điện, phế thải công nghiệp, đất,... Loại gạch này được sản xuất và sử dụng nhiều nhất trong các loại gạch không nung. Trong các công trình thì loại gạch không nung này chiếm tỉ trọng lớn nhất. Loại gạch này thường có cường độ chịu lực tốt (trên 80kg/cm2), tỉ trọng lớn (thường trên 1900kg/m3) nhưng những loại kết cấu lỗ thì có khối lượng thể tích nhỏ hơn (dưới 1800kg/m3).
Đây là loại gạch được khuyến khích sử dụng nhiều nhất và được ưu tiên phát triển mạnh nhất. Nó đáp ứng rất tốt các tiêu chí về kỹ thuật, kết cấu, môi trường, phương pháp thi công,...

Loại gạch này dễ sử dụng, dùng vữa thông thường.
Gạch xi măng cốt liệu không nặng như người ta tưởng
Mặc dù gạch xi măng cốt liệu bị chê nặng song thực tế là nó vẫn khẳng định được giá trị của nó trong xây dựng nói chung. Trong một công trình cao tầng, việc sử dụng gạch xi măng cốt liệu là một tất yếu vì lý do tạo đối trọng, kết cấu vững chắc với cường độ cao. Ngoài ra gạch xi măng cốt liệu có thể đạt khối lượng thể tích từ 1300 đến 1800 kg/m3 nếu dùng kết cấu lỗ. Như vậy nó chẳng những không quá nặng như người ta tưởng mà còn khẳng định được độ bền, sự vững trãi cho công trình.
VD: Những công trình cần sản phẩm gạch có cường độ 75Kg/cm2 với gạch đất nung phải dùng loại đặc tỷ trọng 1800kg/m3. Với gạch không nung xi măng cốt liệu chỉ cần dùng loại kết cấu lỗ rỗng tỷ trọng 1400kg/m3 cường độ có thể đạt trên 100kg/cm2.
Và đặc biệt giá thành của sản phẩm gạch không nung xi măng cốt liệu rất có ưu thế, hoàn toàn cạnh tranh sòng phẳng với gạch đất nung (mặc dù chính sách hạn chế gạch đất nung chưa hiệu quả tức thời).

* Gạch papanh
Gạch không nung được sản xuất từ phế thải công nghiệp: Xỉ than, vôi bột được sử dụng lâu đời ở nước ta. Gạch có cường độ thấp từ 30–50 kg/cm2 chủ yếu dùng cho các loại tường ít chịu lực.

* Gạch không nung tự nhiên
Từ các biến thể và sản phẩm phong hóa của đá bazan. Loại gạch này chủ yếu sử dụng ở các vùng có nguồn puzolan tự nhiên, hình thức sản xuất tự phát, mang tính chất địa phương, quy mô nhỏ,...

* Gạch bê tông nhẹ
Gạch bê tông nhẹ có hai loại cơ bản là gạch bê tông nhẹ bọt và gạch bê tông nhẹ khí chưng áp. Sản suất bằng công nghệ tạo bọt, khí trong kết cấu nên tỷ trọng viên gạch giảm đi nhiều và nó trở thành đặc điểm ưu việt nhất của loại gạch này. Thành phành cơ bản: Xi măng, tro bay nhiệt điện, cát mịn, phụ gia tạo bọt hoặc khí, vôi,.... Sản phẩm đã được kiểm định chất lượng vượt TCXDVN: 2004 về cường độ chịu nén đối với tỷ trọng D800. Gạch bê-tông khí chưng áp: Tên tiếng Anh là Autoclaved Aerated Concrete – gọi tắt là AAC được rất nhiều nước trên thế giới ứng dụng rộng rãi với rất nhiều ưu điểm như thân thiện với môi trường, siêu nhẹ, bền, tiết kiệm năng lượng hóa thạch do không phải nung đốt truyền thống, bảo ôn, chống cháy, cách âm, cách nhiệt, chống thấm rất tốt so với vật liệu đất sét nung. Nó còn được gọi là gạch bê-tông siêu nhẹ vì tỷ trọng chỉ bằng 1/2 hoặc thậm chí là chỉ bằng 1/3 so với gạch đất nung thông thường. Công trình xây dựng sẽ giảm tải, giảm chi phí xử lý nền móng và hệ thống kết cấu, góp phần giảm mức đầu tư xây dựng công trình từ 7- 10%, đẩy nhanh tiến độ thi công và hoàn thiện phần bao che của công trình lên 2 - 5 lần. Ngoài ra, khả năng cách âm và cách nhiệt của bê tông nhẹ rất cao, làm cho nhà ấm về mùa đông, mát về mùa hè, tiết kiệm điện năng sưởi hoặc điều hòa nhiệt độ... Kích thước thành phẩm lớn và chính xác (100mm x 200mm x 600mm) giúp rút ngắn thời gian thi công và kể cả thời gian hoàn thiện. Với thành phần cấu tạo là vật liệu trơ và các chất vô cơ, gạch bê-tông siêu nhẹ này hoàn toàn không độc hại, có độ bền rất cao và không bắt lửa. Ngoài ra, với cấu trúc thông thoáng, nó còn có thể tự khuếch tán hơi nước, giải phóng độ ẩm và loại trừ các vấn đề liên quan đến nấm mốc – đặc biệt là trong điều kiện thời tiết nắng nóng của khí hậu vùng nhiệt đới, vùng biển và vùng có độ ẩm cao như ở khu vực miền Bắc Việt Nam.
TT
Số hiệu tiêu chuẩn
Tên tiêu chuẩn
1 TCXD 123: 1984 Gạch không nung- yêu cầu kỹ thuật
2 TCXD 191: 1996 Bê tông và vật liệu làm bê tông- yêu cầu kỹ thuật
3 TCVN 7959: 2011 Bê tông nhẹ- Gạch bê tông khí chưng áp (AAC)- Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử (QĐ 3628/QĐ-BKHCN)
4 TCVN 9028: 2011 Vữa cho bê tông nhẹ- Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử (QĐ 3628/QĐ-BKHCN)
5 TCVN 9029: 2011 Bê tông nhẹ- Gạch bê tông bọt, khí không chưng áp- Yêu cầu kỹ thuật (QĐ 3628/QĐ-BKHCN)
6 TCVN 9030: 2011 Bê tông nhẹ- Gạch bê tông bọt, khí không chưng áp- Phương pháp thử (QĐ 3628/QĐ-BKHCN)
7 TCVN 5573: 1991 Kết cấu gạch đá và gạch đá cốt thép- Tiêu chuẩn thiết kế
8 TCVN 5674: 1992 Công tác hoàn thiện trong xây dựng- thi công và nghiệm thu
9 TCVN 7959: 2008 Blốc bê tông khí chưng áp
10 TCVN 2118: 1994 Gạch canxi- silicat- yêu cầu kỹ thuật
11 TCVN 6776: 1999 Gạch bê tông tự chèn
12 TCVN 6477: 2011 Gạch bê tông- Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử (QĐ 3628/QĐ-BKHCN)
13 TCVN 5775-1: 2007 Tấm 3D dùng trong xây dựng - phần 1: quy định kỹ thuật
TCVN 5775-2: 2007
Phương pháp thử
TCVN 5775-3: 2007
Hướng dẫn lắp dựng
II. Các tiêu chuẩn về vật liệu không nung
         
Bên cạnh đó còn có các tiêu chuẩn liên quan không chỉ dành riêng cho VLXKN như yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử cho cốt liệu, phụ gia, nước trộn, vữa xây…
Đánh giá tổng quát và nhóm tiêu chuẩn quy chuẩn kỹ thuật cho VLXKN, trong quá trình theo dõi, quản lý công tác tiêu chuẩn chúng ta nhận thấy như sau:

1. Vữa xây trát dùng cho bê tông khí chưng áp và bê tông bọt có yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử khác hẳn so với gạch đất sét nung. Gạch không nung xi măng-cốt liệu có thể dùng các loại vữa xây thông thường.

2. Tiêu chuẩn thiết kế công trình sử dụng VLXKN chưa có chuyên biệt riêng, nhất là đối với bê tông nhẹ và bê tông khí chưng áp. Đối với gạch xi măng cốt liệu có thể không cần có quy định riêng và vẫn có thể sử dụng chung với tiêu chuẩn thiết kế kết cấu gạch đá bình thường.

6. Theo thông tin mới nhất, ngày 24/11/2011, Bộ Khoa học Công nghệ đã ban hành quyết định số 3628/QĐ-BKHCN về việc ban hành một số tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) về vật liệu xây không nung. Bộ Xây dựng cũng ban hành Quyết định số 947/QĐ-BXD về chỉ dẫn kỹ thuật "Thi công và nghiệm thu tường xây bằng gạch block bê tông khí chưng áp". Các văn bản này đã được thống kê ở bảng trên.

  7. Ngoài ra, Vụ Kinh tế  Xây dựng, Bộ Xây dựng đang trong giai đoạn hoàn thành "Định mức kinh tế kỹ thuật & đơn giá xây dựng Vật liệu không nung"./.

(Sưu tầm) KS. Nguyễn Hồng Phú - Trung tâm Kiến trúc Quy hoạch tỉnh Yên Bái

Read more…

GẠCH KHÔNG NUNG – 6 Bước trong quy trình sản xuất gạch xi măng cốt liệu

20:32 |
Gạch không nung xi măng cốt liệu (XMCL) là loại vật liệu xanh thay thế công nghệ gạch nung truyền thống lạc hậu ô nhiễm môi trường. Gạch XMCL công nghệ không nung này còn có rất nhiều tính năng ưu việt vì thế nó đã được thế giới sử dụng hàng trăm năm qua để thay thế công nghệ gạch nung. Ở bài viết này chúng tôi xin giới thiệu 6 bước trong quy trình sản xuất gạch không nung xi măng cốt liệu

Công nghệ sản xuất gạch xi măng cốt liệu

Giới thiệu công nghệ sản xuất gạch không nung XMCL

Sản phẩm gạch không nung XMCL có những ưu điểm vượt trội so với gạch nung như sau:

-       Nguyên liệu sản xuất là xi măng và mạt đá không sử dụng tài nguyên đất sét ruộng. Để sản xuất ra 40 tỷ viên gạch đất sét nung theo nhu cầu từ nay đến năm 2020 ước tính phải tiêu tốn 600 triệu m3 đất sét, tương đương 30.000 ha đất canh tác, sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến an ninh lương thực của Việt Nam.

-       Giảm thiểu tiêu thụ năng lượng 70 – 80% so với sản xuất gạch đất sét nung; viên gạch không nung XMCL không dùng than củi để nung gạch nên cũng không thải các khí COx, SOx, NOx độc hại gây ô nhiễm môi trường.

Quy trình công nghệ gạch không nung xi măng cốt liệu

-       Sản phẩm viên gạch XMCL có hình dạng phong phú hơn các mẫu gạch đất sét nung truyền thống và có kích thước lớn-nhỏ tùy theo yêu cầu thiết kế, kích thước mỗi viên đồng đều chính xác, vận chuyển thuận tiện, giúp người thợ xây nhanh, tăng năng suất lao động từ 3-6 lần so với gạch đất sét nung, rút ngắn tiến độ thi công công trình. Sản phẩm gạch không nung nói cách khác chính là bước đột phá trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa ngành xây dựng.

-       Viên gạch không nung XMCL có dạng khối Block do nguyên công ép rung tạo hình và đóng rắn tự nhiên, cường độ kháng nén cao, bề mặt nhẵn, do đó sử dụng vữa xây, trát rất ít, tiết kiệm chi phí, giảm giá thành xây dựng, tuổi thọ công trình cao, chịu đựng tốt với các điều kiện thời tiết khắc nghiệt.

-       Tính năng cách âm, cách nhiệt, chống thấm cao. Vào mùa hè giảm truyền nhiệt từ bên ngoài vào, mùa đông giảm tổn thất nhiệt trong nhà, vì thế căn nhà bạn sẽ mát vào mùa hè, ấm vào mùa đông, tiết kiệm năng lượng.

-       Quy trình sản xuất tự động hóa cao, môi trường lao động an toàn, không có hiện tượng cháy lò khi nhiệt độ ngoài trời quá cao như sản xuất gạch nung truyền thống.

-       Gạch không nung XMCL là vật liệu xây dựng các công trình xanh, thân thiện môi trường sinh thái. Qua phân tích so sánh tính ưu việt của vật liệu xây dựng không nung so với gạch đất sét nung cho thấy việc phát triển đầu tư sản xuất và sử dụng gạch không nung XMCL là xu hướng tất yếu của ngành công nghiệp vật liệu xây dựng Việt Nam hiện đại, bền vững.


Quy trình sản xuất gạch không nung xi măng cốt liệu

-       (1) Cấp nguyên liệu: gồm các phễu chứa liệu (PL1200 đến PL1600), băng tải liệu, cân định lượng, bộ phận cài dặt phối liệu. Sau khi nguyên liệu được cấp đầy vào các phiễu (bằng máy xúc lật), nguyên liệu được cấp theo công thức phối trộn đã cài đặt (cấp phối bê tông).

-       (2) Máy trộn nguyên liệu: Mạt đá (cốt liệu), nước và xi măng được tự động đưa vào máy trộn tự động theo quy định cấp phối. Sau đó, hỗn hợp nguyên liệu được trộn ngấu đều theo thời gian được cài đặt. Hỗn hợp sau phối trộn được tự động đưa vào ngăn phân chia nguyên liệu ở khu vực máy tạo hình (hay máy ép tạo block (4) nhờ hệ thống băng tải.

-       (3) Khu vực chứa khay (palet) cấp palet làm đế đỡ phía dưới trong quá trình ép và chuyển gạch thành phẩm ra khỏi dây chuyền. Khay (palet) này có thể làm bằng nhựa tổng hợp hoặc tre – gỗ ép; trong quá trình làm việc chịu lực nén, rung động lớn.

-       (4) Máy ép tự động tạo hình: Nhờ vào hệ thống thủy lực, máy hoạt động theo cơ chế ép kết hợp với rung tạo ra lực rung ép rất lớn để hình thành lên các viên gạch block đồng đều, đạt chất lượng cao và ổn định. Cùng với việc phối trộn nguyên liệu, bộ phận tạo hình nhờ ép rung này là hai yếu tố vô cùng quan trọng để tạo ra sản phẩm theo như ý muốn.

-       (5) Tự động ép mặt – Máy cấp mầu: Đây là bộ phận giúp tạo màu bề mặt cho gạch tự chèn. chỉ cần thiết khi sản xuất gạch tự chèn, gạch trang trí có mầu sắc.

-       (6) Tự động chuyển gạch: Đây là máy tự động chuyển và xếp từng khay gạch vào vị trí định trước một cách tự động. Nhờ đó mà ta có thể chuyển gạch vừa sản xuất ra để dưỡng hộ hoặc tự động chuyển vào máy sấy tùy theo mô hình sản xuất.

-       Gạch được dưỡng hộ sơ bộ khoảng 1 – 1,5 ngày trong nhà xưởng có mái che, sau đó chuyển ra khu vực kho bãi thành phẩm tiếp tục dưỡng hộ một thời gian (từ 10 đến 28 ngày tùy theo yêu cầu) và đóng gói, dán nhãn mác xuất xưởng.




Read more…

Thực trạng và giải pháp phát triển vật liệu gạch xây không nung

22:52 |
1. Đặt vấn đề

Gạch xây là bộ phận cấu thành quan trọng của công trình xây dựng. Hàng năm, với sự phát triển mạnh mẽ của ngành xây dựng, cả nước tiêu thụ khoảng 20- 22 tỷ viên/1 năm, chủ yếu là gạch nung thủ công chiếm tới 90%. Với đà phát triển này, đến năm 2020 lượng đất sét phải tiêu thụ vào khoảng 600 triệu m3, tương đương với 30 .000 ha đất canh tác. Không những vậy, gạch nung còn tiêu tốn rất nhiều năng lượng: than, củi, đặc biệt là than đá, quá trình này thải vào bầu khí quyển của chúng ta cơ bản là khí độc không chỉ ảnh hưởng tới môi trường, sức khỏe con người mà còn làm giảm năng suất của cây trồng vật nuôi. Chính vì vậy, việc sử dụng gạch không nung thay thế gạch nung là xu hướng tất yếu trong công nghệ xây dựng hiện đại nhưng nó đòi hỏi phải có chủ trương lớn, chính sách hỗ trợ, giải pháp đồng bộ.

2. Căn cứ pháp lý

Việc hạn chế sản xuất gạch nung và thay thế bằng gạch không nung dang là chủ trương lớn của Nhà nước và các bộ, ngành địa phương. Điển hình nhất là quyết định số 567/QĐ- TTG ngày 28/4/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển vật liệu xây không nung với các mục tiêu cơ bản:

+ Gạch không nung thay thế gạch nung 20- 25% vào năm 2015, 30- 40% vào năm 2020.

+ Hàng năm sử dụng khoảng 15- 20 triệu tấn phế thải công nghiệp (tro xỉ nhiệt điện, xỉ lò cao…) để sản xuất vật liệu xây dựng không nung, tiết kiệm đất nông nghiệp và hàng tẳm ha đất chứa phế thải.

+ Tiến tới xóa bỏ hoàn toàn các cơ sở sản xuất gạch đất sét nung bằng lò thủ công.

Tiếp theo, ngày 16/4/2012 Thủ tướng Chính phủ có Chỉ thị số 10/CT- TTg về việc tăng cường sử dụng vật liệu xây không nung và hạn chế sản xuất, sử dụng gạch đất sét nung đã nêu rõ một số nội dung yêu cầu các bộ, ngành địa phương thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm;

+ Các công trình vốn ngân sách bắt buôcc phải sử dụng gạch xây không nung. Các công trình nguồn vốn khác ưu tiên việc sử dụng gạch xây không nung.

+ Chỉ đạo, hướng dẫn các dự án nhiệt điện đầu tư công nghệ phù hợp giảm thiểu phát thải ra môi trường góp phần giảm diện tích bãi thải, bảo vệ môi trường; đồng thời thu hồi thu hồi tro, xỉ và thạch cao đảm bảo chất lượng để làm nguyên liệu cho sản xuất dụng gạch xây không nung.

Thông tư số 00/2012/TT- BXD ngày 28/11/2012 của Bộ Xây dựng về quy định sử dụng vật liệu xây không nung trong các công trình xây dựng yêu cầu:

- Các công trình xây dựng được đầu tư bằng nguồn vốn Nhà nước theo quy định hiện hành bắt buộc phải sử dụng vật liệu xây dựng không nungtheo lộ trình:

+ Tại các đô thị loại 3 trở lên phải sử dụng 100% loại vật liệu không nung kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực

+ Tại các khu vực còn lại phải sử dụng tối thiểu 50% vật liệu xây dựng không nung kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực đến hết năm 2015, sau năm 2015 thì phải sử dụng 100%.

- Các công trình xây dựng từ 9 tầng trở lên không phân biệt nguồn vốn,từ nay đến năm 2015 phải sử dụng tối thiểu 30% và sau năm 2015 phải sử dụng tối thiểu 50% vật liệu xây không nung loại nhẹ trong tổng số vật liệu xây (tính theo thể tích khối xây).

3.Tình hình thực trạng sử dụng gạch không nung hiện nay

Gạch không nung hiện nay đã hiện hữu trên rất nhiều công trình trọng điểm, điển hình như Keangnam Hà Nội, Landmard Tower, Habico Tower, Khách sạn Horison, Hà Nội Hotel Plaza, sân vận động Mỹ Đình, làng Việt kiều Châu Âu…Đây có thể coi như kết quả đáng khích lệ trong lộ trình xóa bỏ gạch xây không nung bằng phương pháp nung thủ công.

Theo báo cáo của Vụ vật liệu xây dựng, Bộ Xây dựng, sau 3 năm thực hiện Chương trình theo Quyết định số 567/QĐ- TTg kết quả như sau: tổng công suất đầu tư vào 3 loại sản phẩm chính (gạch xi măng cốt liệu, gạch AAC, gạch bê tông bọt) đạt 4,2 tỷ viên/năm. Hiện nay gạch xi măng cốt liệu đang đạt khoảng 70%, gạch nhẹ khoảng 28,6% so với tổng số gạch xây không nung.

Về gạch xi măng cốt liệu: theo số liệu thống kê chưa đầy đủ, hiện nay trên toàn quốc đã đầu tư khoảng hơn 1000 dây chuyền có công suất dưới 7 triệu viên/năm và khoảng 50 dây chuyền có công suất từ 7 đến 40 triệu viên/năm. Tổng công suất khoảng 3 tỷ viên/năm. Tổng giá trị đầu tư khoảng 1.500 tỷ đồng. Trong đó, thị trường tiêu thụ đạt 85- 90% lượng sản xuất (khoảng 2,7 tỷ viên).

Về gạch bê tông khíhưng áp AAC: hiện nay trên toàn quốc đã có khoảng 22 doanh nghiệp đầu tư với tổng công suất thiết kế 3,8 triệu m3/năm. Trong đó có 9 dự án (tổng công suất 1,5 triệu m3- tương đương 945 triệu viên/năm), giá trị đầu tư khoảng 1.000 tỷ đồng đi vào sản xuất năm 2012. Ngoài ra còn 13 dự án đang làm thủ tục đầu tư với tổng công suất 2,3 triệu m3/năm.

Về gạch bê tông bọt: hiện nay có 17 cơ sở sản xuất với tổng công suất hơn 190.000m3, giá trị đầu tư khoảng 120 tỷ đồng. Tình hình sản xuất gạch nhẹ chỉ đạt 20- 30% công suất, chỉ duy nhất 1 công ty đạt gần 50% công suất. Tình hình tiêu thụ gạch nhẹ cũng rất hạn chế, đa số tiêu thụ được 50 -60% sản lượng, đơn vị tiêu thụ tốt nhất cũng chỉ đạt 90- 95% sản lượng, một số doanh nghiệp không tiêu thụ được nên đã phải ngừng sản xuất.

Nhìn chung, sau 3 năm triển khai, trong khi năng lực sản xuất gạch không nung đạt khá cao thì việc sản xuất sử dụng gạch không nung lại gặp nhiều khó khăn, chưa đạt được mục tiêu của phương trình đề ra. Tính đến hết năm 2012 sản lượng tiêu thụ đạt 3,5 tỷ viên, chiếm 17% trong khi mục tiêu của chương trình phải đạt tỷ lệ gạch không nung thay thế gạch đất sét nung là 20- 25% vào năm 2015. Đại diện các bộ, ngành có nhận định, tiến độ triển khai quyết định có nguy cơ chậm một phần do thói quen tiêu dùng của người dân vẫn thích sử dụng gạch nung đất sét có màu đỏ tươi và một yếu tố quan trọng nữa nếu tính tổng thể cả công trình, nếu sử dụng gạch không nung thì hiệu qủa do kết cấu nhẹ nhưng nếu tính riêng rẽ 1m2 gạch không nung vẫn đắt hơn 1m2 gạch nung . Điều này có thể giải thích, do những nhà sản xuất gạch nung gần như không phải tyra tiền nguyên liệu đất. Nguyên liệu đốt thì lại khai thác tùy tiện từ rừng với giá rất rẻ nên giá thành sản phẩm gạch nung, nhất là gạch nung thủ công thường rất thấp so với giá trị thật của nó. Mặt khác, công tác quản lý tài nguyên thiên nhiên cũng như môi trường ở Việt Nam còn rất tùy tiện, dễ dãi, thiếu nghiêm túc hoặc chồng chéo, nên Chính phủ không ít lần nhắc nhở kèm theo nhiều quy định pháp lý rõ ràng. Song vấn đề gạch nung tới nay vẫn chưa được giải quyết một cách tích cực. Cũng vì thế, chưa tạo ra được những bước đi ban đầu có hiệu quả đẻ thay thế “thói quen xấu” là dũng gạch nung trong nhân dân.

4. Giải pháp phát triển gạch xây không nung

Ở các nước phát triển, việc sử dụng vật liệu không nung trong xây dựng như là điều kiện bắt buộc. Các yếu tố về môi trường, tài nguyên luôn được coi trọng và các dự luật về nó có sức ảnh hưởng to lớn.

Ở Pháp, Anh khi đầu tư các nhà máy nhiệt điện, họ phải cam kết sử dụngtrên 90% tro xỉ than cho sản xuất gạch, bê tông…đồng thời Chính phủ cũng có chính sách hỗ trợ cho việc sản xuất gạch không nung từ tro xỉ.

Ở Thái Lan, không cần ban hành chính sách khuyến khích khuyến khích vật liệu xây không nung nhưng Nhà nước quản lý chặt chẽ việc sử dụng đất đai và yếu tố về môi trường. Do đó, vật liệu nung có giá cao hơn rất nhiều vật liệu xây không nung. Yếu tố thị trường điều tiết khiến công nghiệp vật liệu xây không nung ở Thái Lan phát triển rất mạnh.

Hiện nay, ở Việt Nam việc sử dụng gạch không nung đang gặp một số khó khăn, thách thức, đòi hỏi phải có những giải pháp đồng bộ và hiệu quả. Một số giải pháp phù hợp trong điều kiện Việt Nam có thể thực hiện trong lộ trình đưa gạch không nung thay thế toàn bộ gạch nung trong tương lai là:

1. Khuyến khích đầu tư phát triển sản xuất gạch xây không nung theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Ban hành các chính sách ưu đãi về thuế, đầu tư, thuê đất, vốn vay… Có chính sách khuyến khích sử dụng gạch xây không nung vào công trình.

2. Các địa phương cần xây dựng và công bố quy hoạch sử dụng đất để sản xuất gạch đất sét nung, không sử dụng đất nông nghiệp. Tăng thuế tài nguyên đất sét làm vật liệu xây dựng nói chung.

3. Hoàn thiện công nghệ sản xuất gạch xây không nung, nghiên cứu sử dụng tất cả các nguồn phế thải công nghiệp như tro xỉ, mạt đá…

4. Nâng cao năng lực cơ khí trong nước để chế tạo thiết bị sản xuất gạch xây không nung để giảm nhập khẩu, phấn đấu đến năm 2020 không nhập khẩu.

5. Soát xét, hoàn chỉnh đồng bộ hệ thống các tiêu chuẩn, quy chuẩn, kỹ thuật, các quy trình kỹ thuật, quy phạm, hướng dẫn thi công và các định mức kinh tế kỹ thuật liên quan đến sản xuất và sử dụng gạch xây không nung, tạo điều kiện cho các nhà tư vấn, thiết kế đưa gạch xây không nung vào công trình.

6. Để đưa gạch xây không nung vào cuộc sống, cần phải tổ chức tốt công tác tuyên truyền thông tin để cho các cơ quan quản lý Nhà nước, các chủ thể trong hoạt động xây dựng và mọi người dân nhận thức rõ những ưu điểm, lợi thế trong việc sản xuất, sử dụng gạch xây không nung. Đồng thời thấy được những tác động tiêu cực của việc sản
xuất và sử dụng gạch đất sét nung không theo quy hoạch, để tập trung mọi năng lực phát triển sản xuất và sử dụng gạch xây không nung, góp phần phát triển ngành công nghiệp vật liệu xây dựng nước ta hiện địa, bền vững.

5. Kết luận

Sử dụng vật liệu gạch xây không nung thay thế gạch nung truyền thống là xu thế hiện đại và tất yếu trong ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng. Giải pháp làm giảm phát thải vào môi trường, đồng thời có thể tận dụng nguồn nguyên vật liệu phế thải công nghiệp cho sản xuất như tro xỉ than nhiệt điện , mạt đá, đất đồi… Có thể nói, công nghệ sản xuất vật liệu gạch không nung là công nghệ sạch và tiên tiến. tuy nhiên cần có chủ trương và các giải pháp đồng bộ trong việc thực hiện.


Nguồn: Tạp chí Xây dựng, số 5/2014
   


Read more…

Chính sách thúc đẩy ứng dụng công nghệ

22:47 |
Phát triển sử dụng gạch không nung là mục tiêu đã và đang được các doanh nghiệp và những nhà hoạch định chính sách hướng tới vì tận dụng nhiều loại nguyên liệu khác nhau, dùng ngay sau khi ép khung mà không cần qua nhiệt, giúp cải thiện môi trường.

Gạch là loại vật liệu không thể thiếu trong ngành xây dựng. Ước tính mỗi năm, nước ta tiêu dùng khoảng 20 đến 22 tỷ viên gạch, chủ yếu là gạch đất sét nung. Đến 2020, nhu cầu sử dụng ước khoảng 42 tỷ viên gạch. Công nghệ sản xuất gạch nung gây ô nhiễm môi trường rất lớn. Ngày 11/8/2001, Thủ tướng chính phủ đã phê duyệt quy hoạch tổng thể ngành vật liệu xây dựng phải phát triển gạch không nung thay thế gạch đất nung, mục tiêu đến năm 2020 sẽ xóa bỏ hoàn toàn gạch đất nung thủ công.

Thống kê của Vụ Vật liệu Xây dựng, năm 2011, sản lượng gạch sét nung của cả nước ước đạt 20,9 tỷ viên, gạch sản xuất bằng lò thủ công chiếm tỷ lệ lớn, khoảng 35-40%. Để sản xuất ra 1 tỷ viên gạch đất sét nung đúng tiêu chuẩn cần sử dụng 150 ngàn tấn than, phát thải 0,57 triệu tấn khí CO2 ra môi trường và tiêu tốn khoảng 1,5 triệu m3 đất sét.

Nhiều năm qua, trên thế giới đã áp dụng thành công nhiều công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng không nung, nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong sản xuất, làm chậm quá trình khai thác đất sét để giảm ảnh hưởng đến diện tích đất canh tác nông nghiệp.

Trước xu thế đó, Công ty Cổ phần Chế tạo máy và Sản xuất Vật liệu mới Biển Bạc  đã đầu tư nghiên cứu công nghệ và chế tạo thiết bị phù hợp với điều kiện của Việt Nam, nhằm hỗ trợ chuyển đổi công nghệ cho các lò gạch nung thủ công, góp phần cải thiện môi trường. Qua sáu năm tìm tòi nghiên cứu, trải qua không ít khó khăn, Biển Bạc đã thành công và cho ra đời nhiều công nghệ và thiết bị sản xuất gạch xây không nung, trong đó “Dây chuyền và thiết bị sản xuất gạch ống không nung - polyme” ra đời cuối năm 2011 được xem là phù hợp với tình hình của Việt Nam hiện nay.

Công nghệ xanh, thân thiện môi trường

Gạch ống không nung - polyme hình thành bằng quá trình khoáng hóa trong một hệ khép kín tạo nên một hệ polyme khoáng tổng hợp. Nguồn nguyên liệu sản xuất gạch ống không nung - polyme khá phong phú như: mạt đá, cát, xỉ than, phế thải xây dựng... chiếm đến 80% trong phối liệu, và khoáng sét (đất đồi, đất tạp...), cùng chất kết dính là xi măng và phụ gia. Do đó giá thành sản phẩm tương đương hoặc rẻ hơn rất nhiều so với gạch đất sét nung.

Đặc trưng của công nghệ này là trên cùng dây chuyền, có thể sản xuất gạch từ các nguyên liệu khác nhau; nguyên liệu sử dụng đa số là chất thải; không phát thải khí CO2, thân thiện môi trường.

Gạch được ép với áp lực khá cao trong khuôn đặc chủng làm cho viên gạch được bê tông hóa ngay khi ra khỏi khuôn ép, đạt chuẩn với các đặc tính kỹ thuật như sau: độ hút nước 8-10%, cường độ nén: 5-10 MPa, cường độ uốn 2,5 MPa. Viên gạch từ lúc ép ra khỏi khuôn đến lúc sử dụng gần như không bị biến dạng, sản phẩm rất vuông thành sắc cạnh và đều đặn nhau, trong vòng 5 đến 7 ngày có thể đưa vào xây dựng. Quy trình công nghệ để sản xuất khá đơn giản, toàn bộ dây chuyền chỉ cần 4 công nhân.

Trong thi công xây dựng, sử dụng gạch không nung - polyme hoàn toàn giống như gạch nung đang được sử dụng phổ biến hiện nay. Ngoài ra để tiết kiệm vữa xây, có thể dùng phương pháp dán gạch bằng xi măng thông thường pha loãng (khoảng 2,5 đến 3 kg xi măng trên 1 m2 tường xây). Thời gian dán gạch nhanh hơn gấp 3-4 lần so với phương pháp xây truyền thống. Đặc biệt là có thể đi đường điện, đường nước bên trong mà không phải đục tường, đây là ưu điểm vượt trội của gạch ống không nung - polyme mà gạch sét nung không thể có.

Phát triển ứng dụng công nghệ nhờ vào chính sách 

Sản phẩm gạch ống không nung – polyme nhờ ưu thế nguồn nguyên liệu phong phú, tại chỗ, tận dụng tối đa nguyên liệu phế thải nên chi phí sản xuất thấp, giá thành không quá 450 đ/viên. Đây là lợi thế cạnh tranh giúp gạch ống không nung - polyme có thể thâm nhập thị trường và thay thế gạch đất sét nung một cách nhanh chóng.

Chi phí đầu tư cho một dây chuyển sản xuất không cao. Với dây chuyền năng suất 3.000 viên gạch/ngày, giá trị đầu tư chỉ 500 triệu đồng và cần mặt bằng 200 m2. Ngoài ra, trong quá trình chuyển đổi công nghệ, nhà đầu tư có thể dùng lại nhà xưởng của lò gạch đất sét nung nên chi phí tái đầu tư khá thấp.

Việc cho ra đời công nghệ và thiết bị sản xuất gạch ống không nung - polyme của Công ty Biển Bạc  thể hiện sự tích cực hưởng ứng của doanh nghiệp đối với chủ trương của Nhà nước trong phát triển vật liệu xây không nung. Ông Đỗ Phi Hùng, Giám đốc Sở Xây dựng TP. HCM cho biết, thời gian qua, Sở Xây dựng đã đề ra nhiều giải pháp nhằm thực hiện chủ trương của Chính phủ, UBND Thành phố trong việc chấm dứt hoạt động các cơ sở sản xuất gạch đất sét nung bằng lò thủ công trên địa bàn Thành phố. Đặc biệt khuyến khích các cá nhân, đơn vị tìm tòi, giới thiệu những giải pháp công nghệ mới, và phương án của Công ty Biển Bạc  đưa ra là đáng được chú ý vì tính khả thi cao, phù hợp với điều kiện thực tiễn.

Điểm đáng chú ý là khi đầu tư dây chuyền thiết bị sản xuất gạch ống không nung - polyme. Nhà đầu tư được hưởng nhiều ưu đãi của Chính phủ như:

- Được vay đầu tư dự án sản xuất gạch ống không nung – polyme từ Ngân hàng Phát triển Việt Nam với lãi suất ưu đãi và thế chấp bằng chính thiết bị dự định mua.

- Được ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp, cụ thể: miễn thuế 4 năm đầu, giảm 50% trong 9 năm tiếp theo. Được công nhận là sản phẩm mới, sản phẩm KH&CN, d
o đó thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp chỉ 10% và được miễn tiền thuê đất hoặc miễn tiền sử dụng đất khi được thuê hoặc giao đất… Được vay vốn ở Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam và có thể bán chứng chỉ giảm khí thải nhà kính.

Bộ Xây dựng cũng đã có văn bản xác nhận sản phẩm gạch ống không nung - polyme được sản xuất theo công nghệ của Công ty Biển Bạc  là sản phẩm mới, là kết quả nghiên cứu KH&CN thực hiện theo Quyết định số 567/QĐ-TTg, ngày 28/4/2010 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển vật liệu xây không nung đến năm 2020. Như vậy đây là sản phẩm KH&CN và sẽ được hưởng các chính sách ưu đãi theo quy định.

Chi phí đầu tư hợp lý cùng những chính sách hỗ trợ của Nhà nước, đến thời điểm này đã có trên 20 doanh nghiệp, cá nhân trên địa bàn TP. HCM và các tỉnh lân cận đã đầu tư dây chuyền sản xuất gạch ống không nung - polyme của Công ty Biển Bạc .

Song Minh, STINFO Số 12/2012
   


Read more…

'Khuôn gạch cho máy sản xuất gạch không nung'

14:54 |
Khuôn máy gạch không nung:

- Công ty chế tạo khuôn máy ép gạch cho các máy gạch khác nhau
- Trong dây chuyền sản xuất gạch không nung sẽ thay thế nhiều loại khuôn cho tường hợp đồng khách hàng.
- Vật liệu thép chống mài mòn được công ty dùng để chế tạo khuôn.

Khuôn gạch máy ép gạch không nung - hình 1


 Khuôn gạch máy ép gạch không nung - hình 2


 Khuôn gạch máy ép gạch không nung - hình 3

Khuôn gạch máy ép gạch không nung - hình 4



 Khuôn gạch máy ép gạch không nung - hình 5


 Khuôn gạch máy ép gạch không nung - hình 6



   


Read more…